Bồn tách mỡ có vai trò quan trọng trong hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Song để bồn tách mỡ hoạt động hiệu quả cần vệ sinh bồn tách mỡ một cách thường xuyên. Vậy cách vệ sinh bồn tác mỡ như thế nào và vệ sinh bồn tách mỡ khi nào? Cần bảo dưỡng thiết bị tách dầu mỡ định kỳ tùy theo công suất sử dụng, đặc điểm thiết bị, tính chất của nguồn tiếp nhận: Bếp công nghiệp (nhà hàng, siêu thị) thì 1-2 tuần/lần, còn gia đình thì 2-3 tháng/lần, hoặc khi thấy dấu hiệu tắc nghẽn, đèn cảnh báo sự cố sáng, khu vực đặt thiết bị có mùi hôi, nước thoát chậm, tràn ngược đường ống, nước thải sau thiết bị biểu hiệu việc tách mỡ không hiệu quả như ban đầu. Bảo dưỡng ban đầu sau 1-2 tuần sử dụng đầu tiên để làm sạch bụi bẩn và kiểm tra hoạt động, còn sửa chữa khi thiết bị có hư hỏng, không hoạt động hiệu quả như ban đầu. Khi nào cần bảo dưỡng/vệ sinh (Bảo trì định kỳ) Bếp công nghiệp, nhà hàng, siêu thị: Tần suất cao, lý tưởng nhất là 1-2 tuần/lần do lượng dầu mỡ lớn. Bể tách mỡ gia đình: Tần suất thấp hơn, khoảng 2-3 tháng/lần, hoặc khi có dấu hiệu. Các dấu hiệu cần vệ sinh ngay: Nước thoát chậm, có hiện tượng tắc nghẽn./Bể có mùi hôi khó chịu/ Mỡ tích tụ quá dày (trên 1/3 - 1/2 thể tích). Khi nào cần sửa chữa bể tách mỡ và thiết bị tách mỡ + Thiết bị bị rò rỉ, hỏng hóc bộ phận cơ khí (nếu có). + Bể hoạt động không còn hiệu quả (dù đã vệ sinh), dầu mỡ vẫn trôi xuống cống. + Có tiếng động lạ khi hoạt động (với loại tự động có bơm). + Đèn cảnh báo sự cố thiết bị bật Một số Lưu ý quan trọng khi bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tách dầu mỡ XEM TÀI LIỆU VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG BỂ TÁCH MỠ THU MỠ ĐỊNH KỲ ACO GREEN Bảo dưỡng lần đầu: Sau 1-2 tuần sử dụng đầu tiên, cần vệ sinh để loại bỏ bụi bẩn, mạt inox còn sót lại và kiểm tra hiệu quả ban đầu. Mục đích: Vệ sinh định kỳ giúp thiết bị bền hơn, hoạt động hiệu quả, tránh tắc nghẽn và mùi hôi, tiết kiệm chi phí về lâu dài.
Xem thêmNước thải nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước và sức khỏe của con người, tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, gây nhiễm độc nguồn nước ngầm và rất nhiều hệ lụy cho thế hệ tương lai. Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước thải luôn là vấn đề không chỉ các nhà quản lý, các tổ chức doanh nghiêp mà còn được người dân hết sức quan tâm. Phần lớn các trạm xử lý nước thải hiện nay đều được xây dựng dựa trên nguyên tắc truyền thống, đó là thu gom sau đó xử lý tập trung. Việc thu gom nước thải đôi khi gặp nhiều khó khăn do hệ thống đường ống thu gom khá xa với khu dân cư; công nghệ xử lý tại nhiều nhà máy đã tương đối lạc hậu; tổng lượng nước thải được xử lý triệt để đảm bảo các yêu cầu phục vụ tái sử dụng nước còn thấp. Không những thế, nhiều nhà máy xử lý nước thải được xây dựng trong thời gian dài đã ảnh hưởng không ít đến việc xử lý khối lượng nước thải đang ngày càng tăng tại các khu đô thị cũng như ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân do ảnh hưởng của mùi, tiếng ồn… Trạm xử lý nước thải truyền thống Giải pháp khắc phục đối với bài toán xử lý nước thải khu vực đô thị hiện nay là sử dụng công nghệ xanh. Công nghệ xanh là giải pháp áp dụng nguyên lý “xanh” giúp tạo ra những nhà máy xử lý nước thải không có vùng đệm hoặc vùng đệm nhỏ, thu gọn diện tích xây dựng nhà máy, tiết kiệm chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải, giảm hiệu ứng nhà kính, tạo ra kiến trúc cảnh quan xanh, hài hòa với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh và giảm mùi so với các trạm xử lý nước thải truyền thống. Công nghệ xanh hoạt động theo đặc điểm sử dụng kết hợp giá thể nhân tạo và giá thể tự nhiên giúp tăng cường khả năng xử lý, giảm thiểu lượng bùn thải và năng lượng tiêu thụ. Công nghệ xanh sử dụng kết hợp giá thể nhân tạo và giá thể tự nhiên Công nghệ xanh được ưu tiên áp dụng trong xử lý nước thải sinh hoạt đô thị vì đặc thù nước thải sinh hoạt đô thị thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, rác, dầu mỡ, các chất hữu cơ hòa tan (COD, BOD5), các chất dinh dưỡng (Ni tơ, phốt pho…) và các vi trùng gây bệnh. Giải pháp công nghệ xanh có thể triệt để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật hoạt động theo quy trình: Loại bỏ rác, dầu mỡ, hạt dễ lắng trong công trình tiền xử lý => Oxy hóa bằng vi sinh vật các chất hữu cơ hòa tan với việc sử dụng bùn hoạt tính và giá thể cố định Công nghệ xanh => Lắng cặn và khử trùng. Ngoài xử lý tốt nước thải sinh hoạt đô thị, công nghệ xanh còn có thể sử dụng trong xử lý nước thải công nghiệp và sản xuất. Nguyên lý hoạt động cơ bản của công nghệ xanh Công nghệ xanh hoạt động theo đặc điểm sử dụng kết hợp giá thể nhân tạo và giá thể tự nhiên giúp tăng cường khả năng xử lý, giảm thiểu lượng bùn thải và năng lượng tiêu thụ. Trước giai đoạn xử lý sinh học là giai đoạn xử lý sơ bộ để tách cặn, rác, dầu mỡ và các tạp chất thô có trong nước thải. Sau xử lý sinh học là công đoạn khử trùng để đảm bảo chỉ tiêu vi sinh trong nước sau xử lý. Quy trình xử lý nước thải ứng dụng công nghệ xanh cơ bản bao gồm 3 công đoạn: xử lý sơ bộ; xử lý sinh học và khử trùng, Mô tả quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ xanh Giai đoạn 1: Xử lý sơ bộ: Tách rác thô: Nước thải trước khi vào Hố bơm đầu vào sẽ được đưa qua mương tách rác thô để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như cành, lá cây, túi ni lông nhằm tránh làm tắc đầu hút của bơm, giảm công suất xử lý của hệ thống. Tách rác tinh: Từ hố bơm đầu vào, nước thải sẽ được bơm qua mương đặt máy tách rác tinh để loại bỏ tiếp các tạp chất có đường kính lớn hơn 5mm nhằm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của chúng đối với các công đoạn xử lý phía sau. Tách cát và tách dầu mỡ: Nước thải sau khi đã được loại bỏ rác + tạp chất kích thước lớn sẽ được đưa qua Bể tách cát và tách dầu mỡ để loại bỏ cát cũng như dầu mỡ nổi. Giai đoạn 2: Xử lý sinh học: Mục đích của cụm xử lý trong giai đoạn này là xử lý các thông số ô nhiễm: BOD, COD, chất rắn lơ lửng, nitơ, phốt pho nhờ sử dụng kết hợp giá thể sinh học cố định của Công nghệ Xanh và sinh khối lơ lửng trong khối bể xử lý hiếu khí, thiếu khí cũng như hệ sinh thái của thảm thực vật. Trong các bể xử lý thiếu khí và Hiếu khí hệ thống cây thủy sinh cũng được tuyển chọn để sử dụng nhằm mục đích vận chuyển oxy đến bộ rễ nhằm tăng hoạt động của bộ giá thể sinh học, đồng thời chúng còn tiêu thụ các chất ô nhiễm trong nước như nguồn thức ăn cho quá trình phát triển. Điều này rất có ích khi lượng nước thải cấp vào nhỏ hoặc nồng độ ô nhiễm thấp giúp duy trì lượng vi khuẩn trong hệ thống, dẫn đến một quần thể vi khuẩn lớn hơn và đa dạng hơn khi lưu lượng nước thải ổn định. Từ đó, công nghệ xanh có tính linh hoạt và khả năng phục hồi cao hơn so với các công nghệ bùn hoạt tính hoàn toàn thông thường. Nước thải sau khi xử lý tại các bể hiếu khí, thiếu khí sẽ được chuyển sang bể lắng sinh học để tách bùn ra khỏi nước. Tại đây hóa chất keo tụ PAC được bơm vào với mục đích tăng khả năng lắng của bông bùn và xử lý photpho trong nước thải. Một phần bùn hoạt tính sẽ được tuần hoàn về bể thiếu khí. Phần còn lại được chuyển đến bể chứa bùn và bị loại bỏ khỏi giai đoạn xử lý sinh học, giúp duy trì nồng độ bùn ở mức hợp lý. Giai đoạn 3: Khử trùng: Giai đoạn này đặt sau các bể lắng sinh học để tiếp tục xử lý các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau khi được xử lý ở các công đoạn trước tiếp tục được đưa qua bể khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo nước thải đầu ra đạt các tiêu chuẩn; quy chuẩn quốc gia về môi trường. Đồng thời, thông qua hệ quan trắc tự động - hệ thống sẽ đo và ghi nhận trực tiếp các thông số chất lượng nước thải, giúp kiểm soát thông số nước đầu ra, đảm bảo đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Ứng dụng công nghệ xanh trong thực tế Việc nghiên cứu chuyển giao ứng dụng công nghệ xanh trong triển khai tại các khu vực đô thị hiện nay đang được nhiều đơn vị chuyên xử lý nước thải, nước cấp triển khai thực hiện đặc biệt tại các Khu công nghiệp và Khu đô thị. Có thể kể đến một vài doanh nghiệp như: Công ty TNHH ECOBA Công nghệ Môi trường; Công ty Môi trường Hành trình xanh… Dự án Trạm xử lý nước thải số khu đô thị Vinhomes Grand Park (Tp. Hồ Chí Minh), Công suất: 13.500 m3/ngày Các đơn vị chuyên xử lý nước thải, nước cấp này dù sử dụng các công nghệ có đôi chút khác biệt nhưng phần lớn đều dựa trên Nguyên lý hoạt động cơ bản của công nghệ xanh. Các dự án xử dụng công nghệ xanh đã được triển khai ngày càng nhiều hơn trong thực tế và mang lại hiệu quả kinh tế, cũng như mỹ quan đô thị. Có thể kể đến các Dự án: Trạm xử lý nước thải số 1 khu đô thị Vinhomes Smart City (Tp. Hà Nội), Công suất: 10.800 m3/ngày; Trạm xử lý nước thải số 2 khu đô thị Vinhomes Smart City (Tp. Hà Nội), Công suất: 17.000 m3/ngày; Trạm xử lý nước thải số khu đô thị Vinhomes Grand Park (Tp. Hồ Chí Minh), Công suất: 13.500 m3/ngày; Trạm xử lý nước thải Tp. Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang), Công suất: 10.000 m3/ngày; Trạm xử lý nước thải KĐT Vinhomes Ocean Park… Hệ thực vật phong phú tại trạm xử lý nước thải ứng dụng công nghệ xanh góp phần thay đổi cảnh quan, hạn chế mùi trong quá trình xử lý Phạm Kiên
Xem thêmCác nghiên cứu khoa học về hệ thống xử lý khí thải tại chỗ phù hợp với Việt Nam thường tập trung vào các giải pháp công nghệ hiệu quả, chi phí hợp lý như lò đốt rác quy mô nhỏ/phòng thí nghiệm kèm hệ thống xử lý khí (hấp thụ, thu tro), nghiên cứu hiệu quả hấp thụ các chất ô nhiễm bằng dung dịch hóa học (ví dụ: kiềm), tối ưu hóa vận hành lò đốt (nhiệt độ, chiều cao dung dịch), và áp dụng cho các nguồn thải cụ thể (nhà máy Formalin, rác thải sinh hoạt/công nghiệp), tuân thủ QCVN 61-MT:2016/BTNMT, nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm tại các KCN và khu dân cư, đảm bảo môi trường và phù hợp điều kiện kinh tế Kỹ thuật tại Việt Nam Một số hướng nghiên cứu trọng tâm. (XEM THÊM TÀI LIỆU KHOA HỌC) Xử lý khí thải từ lò đốt rác (Quy mô nhỏ/Phòng thí nghiệm): Nghiên cứu thiết kế, vận hành lò đốt rác thải sinh hoạt công suất nhỏ (5kg/h) kết hợp hệ thống xử lý khí thải (hấp thụ bằng dung dịch kiềm/hóa chất khác), thu hồi tro xỉ để đánh giá hiệu quả xử lý đạt QCVN, phù hợp với điều kiện xử lý tại các khu dân cư, trường học, chợ. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như loại dung dịch hấp thụ, chiều cao dung dịch, nhiệt độ lên hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm (SOx, NOx, HCl, bụi). Nghiên cứu giải pháp công nghệ tại các nhà máy cụ thể: Nghiên cứu và đề xuất hiệu chỉnh hệ thống xử lý khí thải tại các nhà máy sản xuất cụ thể, như nhà máy sản xuất Formalin tại KCN Tam Điệp, để nâng cao hiệu quả xử lý khí thải công nghiệp (ví dụ: CO, Formaldehyde) Phát triển công nghệ hấp thụ và xử lý tro bụi: Xây dựng quy trình chuẩn bị dung dịch hấp thụ, thu mẫu khí, đo mẫu và xử lý tro rác từ lò đốt Mục tiêu nghiên cứu và các đặc điểm phù hợp với Việt Nam Hiệu quả kinh tế: Hướng đến giải pháp công nghệ có chi phí đầu tư, vận hành thấp, phù hợp với khả năng tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa phương. Tuân thủ quy định: Đảm bảo khí thải sau xử lý đạt các quy chuẩn Việt Nam (QCVN 61-MT:2016/BTNMT). Ứng dụng thực tế: Giải quyết vấn đề ô nhiễm khí thải từ các nguồn phát sinh đa dạng tại Việt Nam như rác thải sinh hoạt, công nghiệp, hoạt động sản xuất (hóa chất, dệt nhuộm...). XEM THÊM CÔNG NGHỆ Liên hệ nhận tài liệu xử lý khí thải: Mr Tuyên 0819886989 (Zalo)
Xem thêmBể tách dầu mỡ - Sản phẩm thân thiện với môi trường XEM CATALOGUE THIẾT BỊ Bể tách dầu mỡ, bể tách mỡ, thiết bị bẫy mỡ, thiết bị lọc mỡ 3 ngắn là thiết bị lọc tách dầu mỡ và nước thải trong hệ thống nước thải tại các quán án, nhà hàng, khách sạn hay khu bếp tại các công ty, xí nghiệp. Nước thải từ các khu bếp, các chậu rửa bát đĩa thường có hàm lượng dầu mỡ động thực vật cao, nước thải cần được tách dầu, mỡ qua bể tách dầu mỡ trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải chung. Bể tách dầu mỡ nên đặt ngầm gần khu bếp và nhà ăn để tiết kiệm diện tích. KINH NGHIỆM CHỌN BỂ TÁCH MỠ INOX CAO CẤP Bể tách mỡ nhập khẩu chất lượng cao cho nhà hàng, khách sạn: XEM TẠI ĐÂY HOẶC LINK SẢN PHẨM https://vinacee.com/be-tach-mo-nhap-khau-uy-tin-chat-luong Cấu tạo bể tách dầu mỡ, thiết bị lọc mỡ (NHẬN TÀI LIỆU CHI TIẾT) Nhìn chung thì bể tách dầu mỡ hay thiết bị lọc mỡ thường có 3 ngăn: Ngăn chứa rác, ngăn lọc mỡ và ngăn chưa nước sạch. Ngoài ra theo nhu cầu xử dụng của khách hàng mà chúng tôi có thể thêm các giải pháp cấu tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng của đối tác. Liên hệ tư vấn miễn phí lắp đặt: 0837.145.888 hoặc 0982309689 (Mss Trần Tường Vy) Nguyên lý hoạt động của bề tách dầu mỡ hiệu quả (NHẬN THIẾT KẾ MIỄN PHÍ) Nước thải từ căn tin, nhà ăn, bếp nấu của nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công ty có chứa một lượng dầu, mỡ tương đối lớn sẽ được đưa vào ngăn chứa thứ nhất thông qua sọt rác được thiết kế bên trong, cho phép giữ lại các chất bẩn như các loại thực phẩm, đồ ăn thừa, xương hay các loại tạp chất khác...có trong nước thải. Chức năng này giúp cho bể tách mỡ làm việc ổn định mà không bị nghẹt rác. Sau đó nước thải đi sang ngăn thứ hai, ở đây thời gian lưu dài đủ để mỡ, dầu nổi lên mặt nước. Còn phần nước trong sau khi mỡ và dầu đã tách ra lại tiếp tục đi xuống đáy bể và chảy ra ngoài. Lớp dầu mỡ sẽ tích tụ dần dần và tạo lớp váng trên bề mặt nước, định kỳ chúng ta xả van để loại bỏ lớp dầu mỡ. Nước thải sau bể tách dầu mỡ sẽ được đưa về khu xử lý nước thải sinh hoạt của nhà hàng hay khách sạn đấy. Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ /Hướng dẫn sử dụng và cách vệ sinh bể tách dầu mỡ chi tiết nhất: TẠI ĐÂY BẢN HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT (Xem catalog) Địa chỉ mua bể tách dầu mỡ uy tín, chất lượng tại Hà Nội và TPHCM VINACEE - Đơn vị hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp các thiết bị xử lý nước thải như module xử lý nước thải hợp khối, bể tách dầu mỡ, thiết bị lọc mỡ, bồn bể lọc dầu mỡ phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn, hay các bếp ăn có công suất lớn tại khu xí nghiệp .... Với thương hiệu uy tín chất lượng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cùng mức giá phù hợp nhất trên thị trường, chúng tôi tin rằng công ty sẽ đáp ứng yêu cầu khách tất cả khách hàng. ============================================================ Chi tiết liên hệ: Công ty CP Kỹ Thuật Môi Trường và Xây Dựng VINACEE Việt Nam Địa chỉ: Đội 1 Xã Đại Thanh, TP Hà Nội. Việt Nam VPGD: Số 25, Phố Tân Mai, P Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam ĐT: 837145888 Mr Chiến, hoặc 0916345.696 (Mss Ngọc Mai) Email: Vinaceeco@gmail.com Website: betachmo.vn/Vinacee.com
Xem thêmHệ thống xử lý nước thải phòng khám, giúp cơ sở hoạt động ổn định, bảo vệ môi trường Hệ thống xử lý nước thải phòng khám là một hệ thống chuyên dụng được thiết kế để xử lý nước thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm như hóa chất y tế, vi khuẩn, virus và các chất hữu cơ độc hại trước khi thải ra môi trường. Mục đích của hệ thống này là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, Các chức năng công chính của hệ thống xử lý nước thải phòng khám - Xử lý ô nhiễm đặc thù: Nước thải phòng khám chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm, nguy hại cho môi trường và sức khỏe, đòi hỏi phương pháp xử lý chuyên biệt hơn so với nước thải sinh hoạt thông thường. - Đảm bảo an toàn: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn quy định, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe con người. - Tuân thủ pháp luật: Buộc phải có hệ thống xử lý và giấy phép xả thải theo quy định, dù phòng khám có quy mô lớn hay nhỏ Vậy làm thế nào để lựa chọn được thiết bị xử lý nước thải phòng khám phù hợp, đạt yêu cầu, hay cùng tham khảo sài viết dưới đây nhé Kinh nghiệm lựa chọn thiết bị xử lý nước thải phòng khám Để lựa chọn hệ thống xử lý nước thải phòng khám y tế, bạn cần xác định công suất phù hợp, ưu tiên công nghệ xử lý tiên tiến (như MBBR, MBR, thiết bị Inox 304 hoặc module composite) để đảm bảo nước đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, chọn hệ thống có thiết kế nhỏ gọn, hiệu quả, tự động và dễ dàng nâng cấp, bảo trì. + Đánh giá nhu cầu và quy mô công suất Xác định lưu lượng: Cần tính toán công suất xử lý dựa trên lưu lượng nước thải thực tế của phòng khám (ví dụ: 1-8 m3/ngày cho các trạm y tế nhỏ) để tránh lãng phí hoặc hệ thống quá tải. Đánh giá đặc thù nước thải: Nước thải y tế có chứa hóa chất, vi khuẩn, dược phẩm độc hại, vì vậy cần hệ thống chuyên biệt để xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm. + Lự chọn công nghệ phù hợp với cơ sở của bạn Công nghệ hiện đại: Ưu tiên các công nghệ như màng vi sinh chuyển động (MBBR), màng lọc MBR, hoặc hệ thống module composite kết hợp bể xử lý. Các công nghệ này thường hiệu quả, tiết kiệm diện tích và có thể xử lý các chất ô nhiễm phức tạp Phòng khám nhỏ: Cân nhắc hệ thống module xử lý nhỏ gọn, tự động bằng Inox 304 để tiết kiệm diện tích và chi phí vận hành (XEM CHI TIẾT) Phòng khám lớn hơn: Có thể sử dụng hệ thống kết hợp giữa module xử lý sẵn và bể xử lý composite để đạt hiệu quả cao hơn, xử lý được nhiều loại chất ô nhiễm. XEM CHI TIẾT Một số các tiêu chí khác bạn cần chú ý - Tính ổn định và hiệu quả: Hệ thống phải hoạt động ổn định và xử lý nước thải đầu ra đạt chuẩn quy định (QCVN 28:2010/BTNMT), nước trong, không màu, không mùi. - Vận hành và bảo trì: Chọn hệ thống tự động hóa, vận hành đơn giản, ít tốn công sức và chi phí bảo trì. Việc dễ dàng di chuyển, mở rộng hoặc nâng cấp công suất khi cần cũng là một yếu tố quan trọng. - Chi phí: Cân nhắc chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo trì trong dài hạn để có lựa chọn tối ưu nhấ Trích: KS Trân Minh Nhật Phụ trách kỹ thuật tại TP Hồ Chí Minh (Điện thoại liên hệ: 0903152262 (Zalo) Xem link lắm đặt hệ thống thiết bị xử lý nước thải phòng khám cho Bện viện Quốc tế Diamondplaza TẠI ĐÂY =============================================================== ==================================================================== CÔNG TY CP KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VÀ XÂY DỰNG VINACEE VIỆT NAM TƯ VẤN SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ: ThS. Nguyễn Hữu Tuyên (0819886989) VPGD: Tầng 2, Tòa nhà LICOGI số 25A, Phố Tân Mai, Phường Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 0243 2013589/Hotline: 0837.145.888 E-mail: vinaceeco@gmail.com/ Website: vinacee.com hoặc betachmo.vn
Xem thêmHệ thống xử lý nước thải phòng khám, giúp cơ sở hoạt động ổn định, bảo vệ môi trường Hệ thống xử lý nước thải phòng khám là một hệ thống chuyên dụng được thiết kế để xử lý nước thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm như hóa chất y tế, vi khuẩn, virus và các chất hữu cơ độc hại trước khi thải ra môi trường. Mục đích của hệ thống này là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, Các chức năng công chính của hệ thống xử lý nước thải phòng khám - Xử lý ô nhiễm đặc thù: Nước thải phòng khám chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm, nguy hại cho môi trường và sức khỏe, đòi hỏi phương pháp xử lý chuyên biệt hơn so với nước thải sinh hoạt thông thường. - Đảm bảo an toàn: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn quy định, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe con người. - Tuân thủ pháp luật: Buộc phải có hệ thống xử lý và giấy phép xả thải theo quy định, dù phòng khám có quy mô lớn hay nhỏ Vậy làm thế nào để lựa chọn được thiết bị xử lý nước thải phòng khám phù hợp, đạt yêu cầu, hay cùng tham khảo sài viết dưới đây nhé Kinh nghiệm lựa chọn thiết bị xử lý nước thải phòng khám Để lựa chọn hệ thống xử lý nước thải phòng khám y tế, bạn cần xác định công suất phù hợp, ưu tiên công nghệ xử lý tiên tiến (như MBBR, MBR, thiết bị Inox 304 hoặc module composite) để đảm bảo nước đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, chọn hệ thống có thiết kế nhỏ gọn, hiệu quả, tự động và dễ dàng nâng cấp, bảo trì. .+ Đánh giá nhu cầu và quy mô công suất XEM THÊM BỂ TÁCH MỠ TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỒNG NAI Xác định lưu lượng: Cần tính toán công suất xử lý dựa trên lưu lượng nước thải thực tế của phòng khám (ví dụ: 1-8 m3/ngày cho các trạm y tế nhỏ) để tránh lãng phí hoặc hệ thống quá tải. Đánh giá đặc thù nước thải: Nước thải y tế có chứa hóa chất, vi khuẩn, dược phẩm độc hại, vì vậy cần hệ thống chuyên biệt để xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm nà + Lự chọn công nghệ phù hợp với cơ sở của bạn Công nghệ hiện đại: Ưu tiên các công nghệ như màng vi sinh chuyển động (MBBR), màng lọc MBR, hoặc hệ thống module composite kết hợp bể xử lý. Các công nghệ này thường hiệu quả, tiết kiệm diện tích và có thể xử lý các chất ô nhiễm phức tạp Phòng khám nhỏ: Cân nhắc hệ thống module xử lý nhỏ gọn, tự động bằng Inox 304 để tiết kiệm diện tích và chi phí vận hành (XEM CHI TIẾT) Phòng khám lớn hơn: Có thể sử dụng hệ thống kết hợp giữa module xử lý sẵn và bể xử lý composite để đạt hiệu quả cao hơn, xử lý được nhiều loại chất ô nhiễm. XEM CHI TIẾT Một số các tiêu chí khác bạn cần chú ý - Tính ổn định và hiệu quả: Hệ thống phải hoạt động ổn định và xử lý nước thải đầu ra đạt chuẩn quy định (QCVN 28:2010/BTNMT), nước trong, không màu, không mùi. - Vận hành và bảo trì: Chọn hệ thống tự động hóa, vận hành đơn giản, ít tốn công sức và chi phí bảo trì. Việc dễ dàng di chuyển, mở rộng hoặc nâng cấp công suất khi cần cũng là một yếu tố quan trọng. - Chi phí: Cân nhắc chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo trì trong dài hạn để có lựa chọn tối ưu nhấ Trích: KS Trân Minh Nhật Phụ trách kỹ thuật tại TP Hồ Chí Minh (Điện thoại liên hệ: 0903152262 (Zalo) Xem link lắm đặt hệ thống thiết bị xử lý nước thải phòng khám cho Bện viện Quốc tế Diamondplaza TẠI ĐÂY =============================================================== ========================================================
Xem thêmBể tách mỡ - Một bước quan trọng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt hay công nghiệp để vừa tiết kiệm chi phí xử lý sự cố môi trường, nhân lực đó là lắp đặt thiết bị tách dầu mỡ trên hệ thống thoát nước trước khi nước thải được thoát vào hệ thống chung cũng như hệ thống công trình xử lý nước thải. Để lựa chọn sản phẩm hiệu quả cho dự án, tài liệu Bể tách mỡ là một cẩm nang tham khảo cần thiết cho Quý khách hàng.
Xem thêmBể xử lý nước thải USBF (Upflow Sludge Blanket Filter - Lọc bùn sinh học ngược dòng) là một công nghệ xử lý nước thải tích hợp, hiệu quả cao, kết hợp các quá trình sinh học và lắng trong một bể. Công nghệ này sử dụng lớp bùn hoạt tính dày như một màng lọc sinh học, cho phép xử lý BOD, COD, nitơ, và phốt pho hiệu quả, đồng thời giảm chi phí đầu tư, tiết kiệm diện tích, và phù hợp với nhiều loại nước thải như sinh hoạt, chăn nuôi, hoặc chợ đầu mối Cấu tạo bbể USBF thường được chia thành các ngăn chức năng chính là ngăn thiếu khí (Anoxic), ngăn hiếu khí (Aerobic) và ngăn lọc bùn sinh học dòng ngược (USBF). Nguyên lý hoạt động của hệ thống USBF 1. Giai đoạn thiếu khí (Anoxic): Nước thải được đưa vào ngăn này, nơi có sự khuấy trộn để khử các chất hữu cơ và nitrat hóa. 2. Giai đoạn hiếu khí (Aerobic): Nước thải chảy sang ngăn hiếu khí, nơi xảy ra quá trình nitrat hóa nhờ sục khí. 3. Giai đoạn lọc bùn ngược dòng (USBF): Nước thải được đưa lên từ đáy bể và chảy lên trên qua lớp bùn hoạt tính dày. Lớp bùn này hoạt động như một màng lọc sinh học, giữ lại các chất ô nhiễm và tách các bông sinh học khỏi nước. 4. Lắng và thu nước: Nước sạch được thu ở phía trên, còn bùn lắng xuống đáy để có thể được tuần hoàn lại hoặc loại bỏ Ưu điểm nổi bật của bể USBF 1. Kết hợp nhiều công đoạn:Gộp nhiều quá trình xử lý (khử nitrat, nitrat hóa, lắng, lọc) vào một công trình duy nhất, giúp giảm kích thước công trình và tiết kiệm mặt bằng 2. Hiệu quả xử lý cao:Có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ (BOD, COD), nitơ, phốt pho, giúp nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn 3. Tiết kiệm chi phí:Giảm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành và bảo trì. 4. Linh hoạt:Có thể thiết kế thành từng đơn nguyên, thuận tiện cho việc thiết kế và mở rộng công suất. 5. Khả năng chịu tải tốt:Lớp bùn dày có thể tự điều chỉnh, giúp hệ thống chịu được sự biến động về lưu lượng và nồng độ ô nhiễm Ứng dụng bể USBF: Ứng dụng phổ biến trong xử lý nước thải sinh hoạt cho hộ gia đình, cụm dân cư, khu đông thị Xử lý nước thải chăn nuôi, nước thải chợ đầu mối, lò giết mổ gia súc Liên hệ: ThS Nguyễn Hữu Tuyên (081988.6989) Xem thêm tài liệu tham khảo tại đây TÀI LIỆU
Xem thêmCông nghệ xử lý nước thải DSOC từ Nhật Bản thực chất là công nghệ CHEMILES, một giải pháp xử lý nước tiên tiến sử dụng nguyên lý sinh học kết hợp với các ống phun oxy hóa đặc biệt (Nagaoka Nozzle) để nâng cao hàm lượng oxy hòa tan, hỗ trợ vi sinh vật phân hủy chất ô nhiễm mà không cần hóa chất. Công nghệ này giúp xử lý nước thải hiệu quả, tiết kiệm diện tích lắp đặt và có thể được ứng dụng rộng rãi cho các mô hình khác nhau, từ hộ gia đình đến các công trình lớn. Vậy công nghệ CHEMILES đã được nghiên cứu và áp dụng tại Việt Nam như thế nào, hãy cũng ThS Nguyễn Hữu Tuyên tìm hiểu nhé. Cuối bài viết sẽ là thông tin hỗ trợ hoặc tặng tài liệu cho Quý vị quan tâm. TÀI LIỆU Công nghệ CHEMILES được nghiên cứu ở đâu? Công nghệ xử lý nước thải CHEMILES (gọi chính xác hơn là xử lý nước ngầm và nước thải) đã được nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam thông qua dự án thí điểm tại Nhà máy nước Tương Mai từ năm 2016-2017, với sự hợp tác giữa Tập đoàn Sơn Hà, Tập đoàn Nagaoka (Nhật Bản) và JICA. Công nghệ này sử dụng phương pháp xử lý hóa lý và sinh học không dùng hóa chất, tập trung xử lý các chất ô nhiễm như sắt, mangan, amoni, asen... trong nước ngầm, cho ra nguồn nước sạch đạt chuẩn. CHEMILES có ưu điểm vượt trội về hiệu quả, tiết kiệm diện tích, dễ dàng vận hành, phù hợp với điều kiện Việt Nam và có thể áp dụng cho nhiều quy mô khác nhau từ hộ gia đình đến các dự án lớn. Dự án án “Thí điểm công nghệ xử lý nước ngầm Chemiles” tại NMN Tương Mai nằm trong khuôn khổ chương trình Jica tài trợ và Công ty quốc tế Nagaoka thực hiện. Dự án được bắt đầu thực hiện từ tháng 2/2016 và kết thúc vào tháng 4/2017. Về phía Việt Nam, đơn vị tiếp nhận thí điểm công nghệ trong dự án là Công ty Nước sạch Hà Nội; Cơ quan chủ quản của Công ty NSHN là Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hà Nội; Hội cấp thoát nước Việt Nam là đơn vị hỗ trợ giới thiệu công nghệ; Viện Khoa học Kỹ thuật môi trường- Đại học Xây dựng hỗ trợ thực hiện dự án, lấy mẫu phân tích chất lượng nước, thông số vận hành. Kết quả nghiên cứu và định hướng áp dụng thực tiễn Sau 10 tháng đi vào vận hành, đến nay dự án đã triển khai đúng tiến độ, hoàn thành các nội dung công việc đã đạt ra. Cụ thể: Công nghệ Chemiles có thể xử lý triệt để đồng thời sắt, mangan, amoni, asen, chất hữu cơ, chất lượng nước sau khi xử lý đều đạt quy chuẩn của Nhật Bản về nước uống; Tất cả các chỉ tiêu hóa lý đạt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT. Hệ thống Chemiles với công suất 2.500 m3/ngđ, công suất này tương đương thay thế 1/10 công suất của nhà máy hiện tại được hòa trộn với nước sau xử lý hiện tại của nhà máy. Việc áp dụng thay thế bằng công nghệ Chemiles sẽ nâng cao chất lượng nước tổng thể trước khi cung cấp ra mạng phân phối của NMN Tương Mai Dự án nhằm thử nghiệm, đánh giá hiệu quả những tính năng của công nghệ Chemiles để nâng cao chất lượng nước cấp tại NMN Tương Mai, từ đó nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ này tại các nhà máy nước của Công ty NSHN. Thủ đô Hà Nội đang đối mặt với việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh. Việc áp dụng các công nghệ mới, đặc biệt là từ các nước tiên tiến như Nhật Bản, vào công tác sản xuất và cung cấp nước sạch giúp Công ty NSHN nâng cao hơn nữa chất lượng nước và dịch vụ cấp nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân. Nguồn: ThS Nguyễn Hữu Tuyên _ Viện Khoa học Kỹ thuật Môi trường và Xây dựng
Xem thêm