Ủ phân hữu cơ là phương pháp tận dụng phế phẩm nông nghiệp, phụ phẩm sinh hoạt và chất thải hữu cơ để tạo thành nguồn phân bón giàu dinh dưỡng, an toàn cho cây trồng và thân thiện với môi trường. Ủa phân còn giúp giảm thiểu đáng kể rác thải hữu cơ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh chế tiến thực phẩm, nhà hàng khách sạn, giúp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn. XEM THÊM MÁY Ủ PHÂN HỮU CƠ CHO NHÀ HÀNG Tuy nhiên, để có được đống ủ hiệu quả, nhanh hoai mục và giàu dinh dưỡng, bạn cần nắm được công thức khoa học cơ bản. 1. Nguyên liệu cần chuẩn bị Chất hữu cơ giàu đạm (Xanh): rau, cỏ tươi, lá cây xanh, phụ phẩm bếp, phân gia súc, gia cầm. Chất hữu cơ giàu xơ – carbon (Nâu): rơm rạ, trấu, lá khô, mùn cưa, giấy vụn, vỏ cây. Chất điều hòa & phụ gia: đất bột, tro bếp, vôi bột hoặc chế phẩm vi sinh để tăng tốc độ phân hủy. Nước: giúp giữ độ ẩm cho vi sinh vật hoạt động. 2. Tỉ lệ phối trộn khoa học Để quá trình ủ diễn ra tối ưu, nguyên liệu cần được phối trộn theo tỉ lệ C:N:P (Các bon/Ni tơ/Phốt pho) hợp lý (khoảng 25:30:1). + Phần nguyên liệu xanh (giàu đạm) + Phần nguyên liệu nâu (giàu carbon) + Độ ẩm duy trì ở mức 50–60% (nắm chặt nguyên liệu thấy ẩm nhưng không chảy nước). 3. Quy trình tạo đống ủ Chọn vị trí: nơi cao ráo, thoát nước, thuận tiện chăm sóc. Xếp lớp: Xếp các lớp theo thự tự như sau + Lớp dưới cùng: nguyên liệu nâu (rơm rạ, lá khô). + Lớp giữa: nguyên liệu xanh + phân chuồng + nước tưới. + Rắc thêm đất bột/tro/vôi bột mỏng. + Lặp lại nhiều lớp cho đến khi cao 1,2–1,5m. Che phủ: dùng bạt hoặc rơm khô để tránh mưa nắng trực tiếp. Đảo trộn: sau 15–20 ngày tiến hành đảo để cung cấp oxy và kiểm tra độ ẩm. Thời gian hoàn thành: sau 45–60 ngày (tùy nguyên liệu và chế phẩm vi sinh), phân hoai mục có màu nâu đen, tơi xốp, mùi đất đặc trưng. 4. Một số lưu ý quan trọng - Tránh cho vào đống ủ: nhựa, thủy tinh, kim loại, dầu mỡ, thức ăn thừa mặn. - Đảm bảo thoáng khí: nếu thiếu oxy, đống ủ sẽ bốc mùi hôi. Có thể bổ sung chế phẩm vi sinh để tăng tốc phân hủy, giảm mùi. 5. Lợi ích của việc ủ phân hữu cơ khoa học Tận dụng được chế phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi để làm phân bón vừa tốt cho cây trồng, giảm chi phí đầu tư, tận dụng được thời gian nhàn rỗi Tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân chuồng, nhất là khi gia súc bị bệnh Phân hủy các hợp chất hữu cơ, khó tiêu thành dễ tiêu, khoáng chất, nguyên tố vi lượng cung cấp cho cây trồng sử dụng dễ dàng hơn. Làm tăng độ phì nhiêu, độ xốp của đất, giữ độ ẩm cho đất, cải tạo đất, hạn chế rửa trôi đất, nhất là với đất đang bị suy thoái An toàn cho cây trồng, vật nuôi, con người và môi trường Tăng năng suất và chất lượng cho cây trồng Rút ngắn thời gian phân hủy và thuận lợi hơn trong việc vận chuyển so với các loại phân hữu cơ không tiến hành ủ. Tạo sản phẩm an toàn, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bền vững. Theo KS Trần Thị Hồng Gấm
Xem thêmTrụ nước uống tại vòi bằng Inox" thường là các thiết bị lọc nước có vỏ hoặc vòi làm từ vật liệu Inox 304. Loại trụ này có vai trò lọc sạch nước đầu nguồn để sử dụng cho ăn uống, uống tại chỗ, thiết bị có độ bền cao, an toàn cho sức khỏe và không bị gỉ sét theo thời gian. Nó có thể là một phần của hệ thống lọc nước lớn hơn hoặc là một chiếc máy lọc nước nóng lạnh có vỏ Inox. Một số thương hiệu nổi tiếng chúng ta thương gặp như ELKAY, PETECH, SONHA, VINC, KENSI... Ngoài ra, chương trình còn giúp người dân thấy rõ lợi ích về mặt môi trường của việc thay thế nước uống đóng chai và các nguồn nước khác bằng nguồn nước uống tại vòi, do giảm sử dụng chai nhựa để bảo vệ môi trường. Hiện tại việc triển khai lắp đặt trụ nước uống tại vòi theo đánh giá là thuận lợi, do được sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp với chủ chương của chính quyền TP. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất hiện nay là nguồn lực kinh phí để có thể đáp ứng mục tiêu lắp đặt mạng lưới trụ nước uống tại vòi trên toàn địa bàn. “Theo tính toán của công ty, để lắp đặt được 1.500 đến 2000 trụ nước uống tại vòi trên địa bàn TP từ đây đến năm 2025, cần có nguồn kinh phí tương đối lớn khoảng hơn 100 tỉ đồng. Do đó, cần sự chung tay góp sức từ công động các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn TP thì mới có thể hiện thực hóa được mục tiêu nêu trên” Xem thêm VIDEO giới thiệu chi tiết và tính năng tiện lợi tại đây Theo KS. Trần Thị Hồng Gấm
Xem thêmBể tách mỡ hay thùng lọc mỡ là thiết bị đang được ưa chuộng trong các gian bếp nhà hàng, khách sạn… Vậy bể tách mỡ là gì? Thiết kế bể tách mỡ như thế nào cho hiệu quả? Vì sao phải sử dụng bể tách mỡ? Hãy cùng đội ngũ chuyên gia của chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này nhé! Bể tách mỡ (thùng lọc mỡ) là gì? Bể tách mỡ hay hộp bẫy mỡ là thiết bị được sử dụng để tách các rác thải rắn, dầu mỡ thừa sau quá trình sơ chế, vệ sinh ra khỏi nước thải. Thiết bị được bố trí dưới chậu rửa trong bếp ăn nhằm ngăn chặn dầu mỡ thừa dính bám gây tắc đường ống. Bể tách mỡ tổng có thể được bố trí âm sàn, tách dầu mỡ cho toàn bộ khu bếp hoặc tòa nhà, cơ sở. Thùng lọc mỡ thường được làm từ chất liệu inox cao cấp hoặc các hợp chất chống ăn mòn như UPVC, Composite, có độ bền cao, không bị ăn mòn, có sức chịu nhiệt rất tốt và được thiết kế đa dạng kích cỡ khác nhau (bảo hành 2 - 10 năm). Nguyên lý làm việc của bể tách mỡ như thế nào? Bẫy mỡ hoạt động dựa trên nguyên lý khác nhau về trọng lượng hay khối lượng của nước thải như: Dầu mỡ, các chất thải rắn. Thùng lọc mỡ được thiết kế nhiều ngăn để lọc chất thải rắn, dầu mỡ và tất cả đều giữ lại trong hộp bẫy. Trong khi đó, nước thải được lọc hết rác và dầu mỡ sẽ tiếp tục thoát khỏi và chạy ra các hệ thống thoát nước. Ví sao tại các nhà hàng (hay hộ gia đình), bếp ăn công nghiệp cần phải lắm bể tách mỡ? Nước thải trong các khu bếp ăn công nghiệp, bếp ăn tập thể (bệnh viện, công ty, trường học…), bếp ăn nhà hàng, khách sạn… thường chứa nhiều dầu ăn, mỡ, các loại rác thải rắn. Nếu lượng rác thải này không được xử lý trước khi thải vào hệ thống thoát, sẽ gây tắc hệ thống, làm tốn nhiều chi phí thông, hút hoặc hư hỏng đường ống mà hiệu quả lại không triệt để, tái diễn. Mặt khác dầu mỡ thải thẳng ra môi trường còn có thể làm ô nhiễm môi trường do đặc tính khó phân hủy, sinh mùi.... Nhiều Quy định của các cấp chính quyền, ban quản lý khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất đã có văn bản quy định về việc lắp đặt thiết bị nhằm bảo vệ hệ thống thoát nước, bảo vệ môi trường. Việc sử dụng bể tách mỡ không chỉ giúp lọc dầu mỡ thừa mà nó còn giúp lọc các chất thải rắn, ngăn chặn vấn đề tắc đư ờng ống dẫn nước thải, khu bếp của bạn sẽ luôn hoạt động thuận lợi. Chính vì vậy, thùng bẫy mỡ là thiết bị quan trọng không thể thiếu trong các gian bếp hiện đại như bếp nhà hàng, khách sạn… (Sơ đồ lắp đặt bể tách mỡ kết hợp với bơm thoát nước cho công trình) Bể tách mỡ thương có thiết kế như thế nào? (THAM KHẢO SẢN PHẨM) Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp bẫy lọc mỡ, để mua được sản phẩm có chất lượng tốt, bạn nên chọn các đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm và uy tín lâu năm, các thiết kế bài bản, khoa học, các sản phẩm đã được kiểm nghiệm. Bạn nên tránh mua ở những cơ sở bán sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ hay giá quá rẻ so với trên thị trường. Tại Việt Nam - VINACEE luôn tự hào là đơn tiên phong đi đầu trong nghiên cứ thiết kế, thực nghiệm các sản phẩm bể tách mỡ một cách bài bải và cải tiến không ngừng để đáp ứng như cầu thực tiễn của khách hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm của VINACEE được đánh giá, đo đạc kiểm chứng theo các chỉ dẫn tiêu chuẩn VIỆT NAM. Bên cạnh đó, thiết bị của VINACEE được sản xuất trên các thiết bị máy công nghiệp, mang đến sản phẩm có mẫu mã, chất lượng được kiểm tra đánh giá quy trình quản lý chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001. 2015 cùng với đó là chính sách hậu mãi lâu dài với chế độ bảo hành từ 2 năm (đối với bể tách mỡ gia đình) đến 5 năm (đối với thiết bị tách mỡ công nghiệp). Trong quá trình hoạt động phát triển, VINACEE đã là đối tác của hàng ngàn đơn vị trong và ngoài nước (Nhật bản, Hàn Quốc, VINGroup, Contecont…) và cung cấp cho hơn 3 ngàn căn hộ tại Hà Nội và các tỉnh như Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, TP HCM. Với các thành tựu đó VINACEE đã giành được nhiều giải thưởng và luôn tự hào có nhiều đóng góp cho sự nghiệp kỹ thuật môi trường, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng, thân thiện và bền vững.. Đến với VINACEE bạn có thể trực tiếp đặt hàng onl (với nhiều ưu đãi) hoặc trải nghiệm sản phẩm trực tiếp tại Văn phòng VINACEE Việt Nam hoặc các Showroom tại Hà Nội và TP HCM (HOTLINE TƯ VẤN MIỄN PHÍ 0913.009.756 KS Trần Hiếu Đà) TỐP 5 SẢN PHẨM BỂ TÁCH MỠ CHÍNH HÃNG VINACEE VIỆT NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG NHIỀU CHO DỰ ÁN, NHÀ HÀNG, VÀ CÁC CĂN HỘ CHUNG CƯ 1. Bể tách mỡ gia đình MINI CUP (Inox 304) 20 lít - XEM THÊM với hơn 10.000 người đã lựa chọn sản phẩm. 2. Bể tách mỡ nhà hàng SSUPOWER (Inox 304) 50, 60 lít XEM THÊM 3. Bể tách mỡ (thiế bị tách mỡ tự động) ACO Green (Công suất 5 - 12 m3/h) XEM THÊM 4. Bể tự họa chế tạo sẵn bằng composite (BASTAF) XEM THÊM 5. Modun xử lý nước thải sinh hoạt 5 - 30 m3/ngđ (sản phẩm phù hợp khu resort, các căn biệt thụ) XEM THÊM Tư vấn bể tách mỡ cho Nhà hàng: KS Nguyễn Minh Chiến (0837.145.888) Tư vấn dự án thoát nước và xử lý nước thải: ThS. Nguyễn Hữu Tuyên (0819.88.6989).
Xem thêmLãnh đạo thành phố cắt băng khánh thành Nhà máy điện rác Seraphin Giới thiệu Ngày khánh thành Nhà máy điện rác Seraphin – Amaccao đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công tác xử lý rác thải và phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Với quy mô lớn, thiết kế hiện đại và công nghệ tiên tiến hàng đầu Đông Nam Á, nhà máy không chỉ xử lý triệt để rác thải sinh hoạt mà còn biến chúng thành điện năng và các sản phẩm tái chế hữu ích. Trong bối cảnh nhiều địa phương còn phụ thuộc vào hình thức chôn lấp rác thải lạ hậu, dự án Seraphin được xem là minh chứng rõ nét cho xu thế tất yếu: phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn và bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng. Tổng quan về Nhà máy điện rác Seraphin – Amaccao Nhà máy điện rác Seraphin do Tập đoàn Amaccao đầu tư xây dựng với tầm nhìn trở thành một mô hình xử lý rác thải thông minh, hiện đại và thân thiện với môi trường. Ngay từ khi khởi công, dự án đã nhận được sự quan tâm của các cơ quan quản lý, chuyên gia môi trường và dư luận xã hội.Chủ tịch UBND TP Hà Nội Trần Sỹ Thanh và lãnh đạo TP tham quan Nhà máy điện rác seraphin. Điểm nổi bật của nhà máy chính là sự kết hợp giữa quy mô lớn – công nghệ tiên tiến – thiết kế hiện đại, được đánh giá là một trong những công trình điện rác đẹp và tân tiến nhất khu vực Đông Nam Á. Quy mô và vị trí Nhà máy điện rác Seraphin được đầu tư xây dựng bởi Tập đoàn Amaccao, nằm trong khu vực chiến lược để tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt của Hà Nội. Thông số kỹ thuật ấn tượng Công suất xử lý: 2.250 tấn rác thải mỗi ngày. Điện năng sản xuất: 37 MW điện sạch/giờ, đủ để cung cấp cho hàng chục nghìn hộ gia đình. Công nghệ áp dụng: đốt rác phát điện theo chuẩn châu Âu, tích hợp hệ thống kiểm soát khí thải và nước thải nghiêm ngặt. Công nghệ xử lý rác thải đạt chuẩn châu Âu Một trong những ưu điểm vượt trội của Nhà máy điện rác Seraphin là việc ứng dụng công nghệ xử lý rác thải theo tiêu chuẩn châu Âu. Xử lý rác đầu vào: Toàn bộ rác thải sinh hoạt được phân loại, xử lý triệt để, giảm thiểu tối đa khối lượng phải chôn lấp. Chuyển đổi thành năng lượng: Rác thải được đốt trong lò công suất lớn, sinh nhiệt và sản xuất điện năng. Đây là nguồn điện tái tạo sạch, góp phần bổ sung vào hệ thống năng lượng quốc gia. Tái chế sản phẩm: Tro xỉ sau quá trình đốt có thể tái sử dụng trong xây dựng hoặc sản xuất vật liệu mới. Kiểm soát khí thải, nước thải: Các chỉ số đều tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn môi trường của châu Âu, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho không khí, nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Công nghệ này không chỉ giúp giải quyết triệt để bài toán rác thải đô thị mà còn mang lại giá trị kinh tế từ nguồn năng lượng tái tạo. Nhà máy được vận hành tự động hóa 100% nhờ hệ thống thiết bị tích hợp trí tuệ nhân tạo Ý nghĩa xã hội và giáo dục cộng đồng Không chỉ là một công trình công nghệ, Nhà máy điện rác Seraphin – Amaccao còn mang ý nghĩa xã hội và giáo dục to lớn. Nhà máy thường xuyên sẵn sàng mở cửa đón học sinh, sinh viên, nhà nghiên cứu đến tham quan, tìm hiểu về quy trình xử lý rác thải và sản xuất điện năng từ rác. Điều này giúp: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về các mô hình năng lượng xanh, kinh tế tuần hoàn. Tạo ra không gian nghiên cứu, học tập thực tiễn cho sinh viên các ngành kỹ thuật, môi trường, năng lượng.Khắc phục hạn chế của phương pháp chôn lấp truyền thống: Trong nhiều năm qua, phần lớn rác thải tại Việt Nam được xử lý bằng hình thức chôn lấp. Tuy nhiên, phương pháp này đã bộc lộ hàng loạt hạn chế: Ô nhiễm đất, nước, không khí: Nước rỉ rác thấm xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, trong khi mùi hôi thối và khí phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân. Chiếm diện tích đất: Bãi rác chiếm quỹ đất lớn, gây lãng phí tài nguyên đất đai. Không bền vững: Lượng rác ngày càng tăng, trong khi diện tích đất chôn lấp có hạn, dẫn đến quá tải và mất kiểm soát. Chính vì vậy, chuyển đổi sang mô hình xử lý rác thải bằng công nghệ hiện đại như điện rác là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Xu thế tất yếu: Xử lý rác thải thân thiện môi trường Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn, trong đó việc xử lý rác thải đóng vai trò then chốt. Các quốc gia phát triển đã sớm áp dụng công nghệ điện rác, vừa giảm thiểu ô nhiễm, vừa tạo ra nguồn năng lượng sạch. Toàn cảnh Nhà máy điện rác Seraphin nhìn từ trên cao Kết luận Việc khánh thành Nhà máy điện rác Seraphin – Amaccao là minh chứng rõ ràng cho bước tiến lớn của Việt Nam trong lĩnh vực xử lý rác thải hiện đại. Với công nghệ chuẩn châu Âu, quy mô hàng đầu Đông Nam Á và định hướng mở cửa phục vụ cộng đồng, Seraphin không chỉ giải quyết bài toán rác thải đô thị mà còn mở ra cánh cửa cho một tương lai xanh, sạch và bền vững. Đây chính là lời khẳng định mạnh mẽ rằng: phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là con đường duy nhất để hướng tới một xã hội thịnh vượng và bền vững cho các thế hệ mai sau.
Xem thêmĐể tính toán và thiết kế bể tách mỡ hiệu quả, bạn cần xác định chính xác lưu lượng nước thải từ hoạt động của đơn vị, từ đó tính ra dung tích bể cần thiết, lựa chọn số ngăn phù hợp (thường là 2-3 ngăn), thiết kế đường dẫn nước thải vào/ra và hệ thống xử lý trong bể. Việc tính toán vị trí đặt bể cũng rất quan trọng để đảm bảo nước thải có thể thoát ra ngoài. Link nhận tài liệu tại cuối bài viết nha Bảng tính toán và thiết kế nhanh bể tách mỡ theo tiêu chuẩn TCVN 7957:2008 cho công trình (XEM TÀI LIỆU TÍNH TOÁN CHI TIẾT TẠI FILE PDF KÈM THEO) Nếu bạn đang qua tâm tới việc tính toán và thiết kế bể tách mỡ/ hệ thống lọc mỡ cho công trình hạ tầng, hãy giành 1 phút đọc bài viết này để có sự tham khảo tốt nhất.Giới thiệu bể tách mỡ - vì sao bạn quan tâm? BỂ TÁCH MỠ CN INOXBể tách dầu mỡ (bể lọc mỡ 3 ngăn) là thiết bị giúp loại bỏ dầu mỡ, chất thải rắn trước khi thải vào hệ thống thoát nước coogn trình hoặc hệ thống thoát nước chung, hạn chế gây tắc nghẽn đường ống.Bể tách mỡ thủ công có cấu tạo cơ bản gồm 3 ngăn lọc rác, lọc dầu mỡ, lọc nước (lọc mỡ tinh). Hàng ngày, các nhà hàng, khách sạn… tạo ra nhiều chất thải khác nhau: Dầu mỡ, chất thải rắn, nước thải… Khối lượng dầu mỡ, rác thải rắn ttong nước thải nếu không được xử lý nhanh chóng sẽ tích tụ lâu ngày, dẫn đến tắc nghẽn cống thải, gây ra mùi hôi khó chịu và làm hỏng các thiết bị.Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà hàng mà còn làm mất thêm chi phí sửa chữa, thông hút cống rãnh… Chính vì vậy, để ngăn chặn việc đáng tiếc này xảy ra, các khu bếp nhà hàng, khách sạn không thể không có bể tách dầu mỡ 3 ngăn.Bẫy mỡ hoạt động dựa trên nguyên lý khác nhau về trọng lượng của nước, mỡ và chất thải rắn. Được thiết kế để lọc mỡ, chất béo và chất thải rắn giữ lại trong hộp bẫy, trong khi nước tiếp tục thoát ra khỏi hộp và chảy vào hệ thống thoát. Phương pháp tính toán bể tách mỡ phổ biến (BỂ TÁCH MỠ COMPOSITE) Theo mục K.10 trang 284 của quyết định số 47/1999/QĐ-BXD “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình” ta có công thức tính toán bể tự hoại như sau: W = N * a * t * K (m3) Trong đó: N: Số khẩu phần ăn , a: Tiêu chuẩn nước thải xác định theo bảng K-3 trang 287 của quyết định số 47/1999/QĐ-BXD “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình” , t: Thời gian lưu trong bể. Đối với nước thải từ nhà bếp – t = 1,5 (h) K: hệ số sử dụng công trình phụ thuộc vào loại nước thải. + Đối với nhà bếp được trang bị hoàn chỉnh với 8h vận hành – K =1+ Đối với nhà bếp được trang bị hoàn chỉnh với 16h vận hành – K = 2+ Đối với nhà bếp được trang bị hoàn chỉnh với 24h vận hành – K = 3+ Đối với nhà bếp đơn lẻ – K = 1,5 Phương pháp thiết kế bể tách mỡ Các bể thu dầu mỡ phải có ít nhất 2 ngăn.Mỗi bể thu dầu mỡ phải có một cửa thăm ống đầu vào và ống đầu ra của bể. Mỗi cửa thăm như vậy có 1 nắp kín, chống rò rỉ. Nắp phải chắc chắn, lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật. Các tường ngăn hoặc vách ngăn bằng các vật liệu bền được đặt giữa các ngăn của bể thu dầu mỡ, mép trên phải cao hơn mức nước trong bể tối thiểu 150mm. Dòng chảy từ ngăn dẫn vào tới ngăn dẫn qua một cút vuông, hoặc một phụ kiện tương tự có tiết diện ngang tương đương với tiết diện ngang của ống vào bể, cút này phải được kéo dài xuống cách đáy bể 300mm. Không sử dụng các vách ngăn bằng gỗ.Ống vào, ống ra, vách ngăn chính cần có diện tích thông hơi tự do tương đương với tiết diện ngang của ống vào.Nắp của bể thu dầu mỡ phải cao hơn mức nước trong bể ít nhất 230mm. Khoảng không gian chứa không khí từ mức nước trong bể đến đan nắp bể phải có dung tích tối thiểu bằng 12,5% của dung tích bể thu dầu mỡ.Nếu bể tách mỡ đặt dưới nền lát bê tông hoặc asphan yêu cầu phải có cửa thăm bằng với cốt mặt nền. Vị trí đó phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.Tất cả các phương pháp thiết kế trên được trích dẫn ra từ phụ lục H – mục H1.5.2 trang 181 của quyết định số 47/1999/QĐ-BXD “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình” (XEM BỂ TÁCH MỠ CHO DỰ ÁN) Để tính toán dung tích bể tách mỡ được hợp lý cần xác định số lượng bữa ăn cần phục vụ trong 1 ngày cho toàn dự án.Một lưu ý lớn khi thiết kế bể tách mỡ là vị trí xây dựng bể. Nếu bể đặt ở tầng hầm – tức cao trình đặt bể thấp hơn cao trình đáy hệ thống thoát nước bên ngoài thì tại ngăn lọc (bể loại 3 ngăn) phải đặt hệ thống bơm chìm nước thải sinh hoạt bơm nước thoát ra hệ thống thoát nước ngoài nhà. Trường hợp cao trình đặt bể tách mỡ cao hơn cao trình đáy hệ thống thoát nước bên ngoài thì sử dụng phương pháp độ dốc để dẫn nước ra bên ngoài. LINK LOAD TÀI LIỆU PDF TẠI ĐÂY NHA CẢ NHÀ: https://yeumoitruong.vn/threads/tai-lieu-mau-tinh-toan-cho-thiet-ke-be-tach-mo-tu-dong-theo-tcvn.48778/(THAM KHẢO HỆ THỐNG TÁCH DẦU MỠ 3 IN 1) CHO CÁC CÔNG TRÌNH CAO TẦNGMọi thông tin liên hệ được tư vấn miễn phí: ThS. Nguyễn Hữu Tuyên (0819886989/zalo)
Xem thêmTrong quá trình phát triển Hà Nội đã và đang đối mặt với những thách thức lớn về bảo vệ môi trường và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu đặc biệt là các vấn đề thoát nước, xử lý nước thải và chống ngập úng đô thị. Bài viết xin được tổng hợp các vấn đề trên và đề xuất một vài giải pháp. Ảnh minh họa 1. Thực trạng về thoát nước và xử lý nước thải tại Hà Nội Hiện nay trên phạm vi toàn thành phố, mạng lưới thoát nước phần lớn mạng chung hoặc nửa riêng, đã có một số nhà máy xử lý nước thải (XLNT) với các quy mô khác nhau được xây dựng; tại một số khu đô thị mới đã xây dựng hệ thống thoát nước riêng và trạm XLNT cục bộ hiện đại và khá đồng bộ. 1.1. Tổng lượng nước thải và nhà máy/trạm xử lý a) Về nước thải sinh hoạt Tại khu vực đô thị của thành phố, tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 1.100.000 m3/ngày, phần lớn nước thải của thành phố đã được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước đô thị và đổ trực tiếp ra các kênh mương, hồ và các con sông thoát nước chính như sông Kim Ngưu, sông Sét, sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Nhuệ... Hình 1. Dự án xây dựng hệ thống thu gom Nhà máy XLNT Yên Xá. Trên địa bàn thành phố có 08 nhà máy/trạm XLNT sinh hoạt tập trung đang vận hành với tổng công suất gần: 584.000 m3/ngđ (Kim Liên- 3700 m3/ ngđ; Trúc Bạch- 2300 m3/ngđ; Bảy Mẫu- 13.300 m3/ngđ; Yên Sở- 200.000 m3/ngđ; Hồ Tây- 15000 m3/ngđ; Bắc Thăng Long- Vân Trì- 42.000 m3/ngđ; Khu đô thị Gia Lâm- 38.000 m3/ngđ, nhà máy Yên Xá- 270.000m3/ngđ đang vận hành thử. Tại một số khu đô thị mới cũng có một số trạm XLNT quy mô vừa và nhỏ đang hoạt động ví dụ Trạm XLNT trong khu đô thị SMART City có công suất khoảng 17.000 m3/ngđ, Royal City; 4500 m3/ngđ, Time City: 2700-3000 m3/ngđ (khu đô thị Ecopark gần Hà Nội cũng đã có 4 Trạm XLNT tổng công suất khoảng 28.500 m3/ngđ.) Hình 2. Nhà máy XLNT trong khu đô thị SMART City. Ngoài ra có 7 nhà máy XLNT sinh hoạt tập trung đã có chủ trương đầu tư xây dựng nhưng chưa triển khai hoặc xây dựng chậm tiến độ: Sơn Tây- 40.500 m3/ngđ; Tây sông Nhuệ- 58.000 m3/ngđ; Phú Lương (Hà Đông)- 76.000 m3/ngđ; Phú Đô-84.000 m3/ngđ; Ngọc Thuỵ- 26500 m3/ngđ; Phúc Đồng- 31500 m3/ngđ; An Lạc- 36000 m3/ngđ. Về lý thuyết nước thải sinh hoạt được xử lý khoảng 60% so với tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh và như vậy vẫn còn khoảng 40% nước thải xả thẳng ra nguồn tiếp nhận b) Về nước thải công nghiệp: Đối với nước thải công nghiệp, làng nghề, tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 75.000 m3/ngày đêm. Tuy nhiên hiện mới có 41/70 khu/cụm công nghiệp có trạm xử lý nước thải, trong đó có nhà máy XLNT có quy mô khá lớn trên 20.000m3/ngđ (Nhà máy XLNT Cầu Ngà), một số trạm XLNT không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do chưa xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thu gom và các công trình xử lý. Hình 3. Nhà máy XLNT làng nghề Cầu Ngà. c) Về nước thải y tế Tổng lượng nước thải phát sinh trên địa bàn thành phố ước tính khoảng 10.442 m3/ngày đêm, trong đó có 4.372 m3/ngày đêm từ các cơ sở y tế thuộc thành phố quản lý; 6.070 m3/ngày đêm từ các cơ sở y tế trung ương và bộ, ngành; trung bình là khoảng 0,4-0,6 m3/giường bệnh/ngày, các phòng khám tư nhân không quá 5m3/cơ sở/ngày. Nước thải hầu hết được xử lý tại chỗ, trong bản thân cơ sở y tế. Tuy nhiên, đối với hầu hết các cơ sở y tế có lưu lượng nước thải nhỏ (<1-2 m3/ngày đêm việc XLNT theo mô hình tại chỗ sẽ tốn kém chi phí trong quá trình đầu tư, vận hành hệ thống xử lý hơn so với việc tiến hành xử lý theo cụm hoặc tập trung (theo tính toán của ngành y tế, có thể tiết kiệm chi phí gần 50%). Hiện có 21/25 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; 26/28 bệnh viện cấp thành phố; 07/21 bệnh viện trực thuộc các bộ-ngành, 13/13 bệnh viện cấp huyện, 35/35 bệnh viện tư nhân đã có hệ thống XLNT tập trung (14/21 bệnh viện trực thuộc các bộ, ngành chưa có số liệu điều tra). Tuy nhiên hệ thống XLNT tại một số bệnh viện đã xuống cấp (Bệnh viện: Hữu nghị Việt Đức; Phụ sản TW; Hà Đông; Sơn Tây; Bắc Thăng Long) hoặc quá tải (Nhi TW), hoạt động không hiệu quả (Xanh Pôn, Đan Phượng)… 1.2. Về mạng lưới cống thoát nước và đấu nối Ngoài mạng lưới cống thoát nước cũ được xây dựng vào thế kỷ trước, phần lớn mạng lưới cống được xây dựng theo các dự án ODA (chủ yếu cho cống bao, trạm bơm hoặc nhà máy xử lý) chính quyền thành phố chịu trách nhiệm xây dựng đường ống cấp 2,3 và hộp đấu nối. Nhiều tuyến cống được xây dựng và bổ sung thì chắp vá, có tổng chiều dài ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường phố, ngõ xóm. Theo Sở Xây dựng Hà Nội, 12 quận nội thành, có hệ thống thoát nước gồm hơn 3.100 đường rãnh, 220km mương sông, kênh; 38.100 ga thu; 64.000 ga thăm; 50 hồ điều hòa. Nội thành có 57 trạm bơm trong đó có 10 trạm bơm thoát nước mưa chính như Yên Sở, Bắc Thanh Long, Đồng Bông, Cổ Nhuế, Cầu Bươu... Nhiều đường cống thoát nước xuống cấp, hư hỏng, một số sông, mương hở vẫn đang trở thành đường thu gom nước thải gây ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ đấu nối và chất lượng đấu nối vào mạng lưới thoát nước thấp. Hình 4. Dòng sông trở thành đường thu gom nước thải. 1.3. Về quản lý vận hành Thực hiện phân cấp theo Quyết định 14/2021/QĐ ngày 6/9/2021, công tác quản lý, vận hành, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và XLNT trên địa bàn thành phố được tiến hành theo hình thức đấu thầu gồm 14 gói thầu giai đoạn 2019-2024, trong đó 9 gói duy trì thoát nước và 5 gói quản lý vận hành XLNT. 1.4. Một số thách thức chủ yếu Sự phát triển kinh tế, xã hội; tốc độ đô thị hóa nhanh tăng sức ép lên cơ sở hạ tầng kỹ thuật đặc biệt trong lĩnh vực thoát nước đô thị. Dân số thành phố ngày càng tăng nhanh với lượng người dân từ các nơi đổ về làm ăn và định cư gia tăng từng ngày. Điều đó đồng nghĩa với lượng nước thải sinh hoạt ngày càng tăng và nguy hại hơn. Sự gia tăng về dân số này là một thách thức lớn đối với các nhà máy XLNT. Biến đổi khí hậu bất thường bao gồm cả tăng cường mưa lớn (cả về số trận cường độ mưa, thời gian mưa và mở rộng phạm vi) và lũ lụt cũng đã gia tăng áp lực lên hệ thống thoát nước đô thị. Nhiều nhà máy XLNT đang hoạt động với điều kiện cơ sở hạ tầng hạn chế, công nghệ cũ, mạng lưới đường cống xuống cấp …. Những thách thức về cơ sở hạ tầng này có thể làm giảm hiệu xuất xử lý, tăng chi phí vận hành và bảo trì. Ngân sách đầu tư rất hạn chế; nhiều cấp chính quyền chưa thực sự quan tâm đầu tư cho hệ thống thoát nước theo quy hoạch và kế hoạch. Cơ chế, chính sách chưa đủ hấp dẫn để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của thoát nước đô thị, Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý hệ thống thoát nước thải còn hạn chế đặc biệt trong việc đấu nối hệ thống xử lý nước thải, điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm giảm hiệu quả đầu tư của các nhà máy xử lý. 2. Khái quát về quy hoạch thu gom và XLNT Trong Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045 tầm nhìn đến 2065, Quy hoạch thoát nước và hệ thống thoát nước là một nội dung của điều chỉnh Quy hoạch này. Khái quát nội dung Quy hoạch như sau: 2.1. Dự báo tổng lượng nước thải Dự báo lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2030 và 2045 lần lượt khoảng: 2.100.000 m3/ngđ và 2.500.000 m3/ngđ (đã bao gồm lượng nước thải công cộng 15%Qsh). Dự báo lượng nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp đến năm 2030 và 2045 lần lượt khoảng: 83.500 m3/ngđ và 101.300 m3/ngđ. Dự báo lượng nước thải phát sinh từ các cụm công nghiệp đến năm 2030 và 2045 lần lượt khoảng: 93.200 m3/ngđ và 113.700 m3/ngđ. 2.2. Nguyên tắc lựa chọn hệ thống: Khu vực có mật độ dân số cao, địa hình thuận lợi: xử lý nước thải tập trung quy mô lớn. Khu vực có mật độ dân số trung bình, địa hình bị chia cắt hoặc phát triển nằm tách biệt: Xử lý nước thải tập trung quy mô nhỏ và vừa. Khu vực có mật độ dân số thấp: Xử lý triệt để trong công trình và cụm công trình, trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước chung. Phân đợt xây dựng nhà máy XLNT giai đoạn trước mắt và lâu dài cho thành phố nhằm đảm bảo quy chuẩn môi trường, phù hợp với định hướng của QHC 2023.Nước thải công nghiệp, làng nghề, y tế: xây dựng hệ thống thu gom, XLNT riêng, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực. 2.3. Định hướng quy hoạch Khu vực trung tâm phía Nam sông Hồng (thuộc lưu vực Tô Lịch và một phần lưu vực Tả Nhuệ): sẽ phát triển hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có. Mạng lưới thu gom thoát nước thải chính (cống bao tách nước thải) được bổ sung, bố trí dọc các tuyến sông, kênh, mương (đặc biệt các sông nội đô như sông Sét, Lừ, Kim Ngưu, Tô Lịch) và hồ điều hòa để phù hợp với hiện trạng thoát nước của thành phố, không để tình trạng nước thải chảy trực tiếp ra sông, hệ thống kênh mương hở, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và thuận lợi trong việc phân kì đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy XLNT. Khu vực phía Nam sông Hồng (thuộc khu vực hữu Nhuệ đến sông Đáy và một phần lưu vực Tả Nhuệ còn lại), khu vực trung tâm phía Bắc sông Hồng và khu vực các đô thị vệ tinh sẽ từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước riêng. Trên cơ sở cải tạo hệ thống thu gom nước thải đối với các khu đô thị cũ xen lẫn, hướng tới phát triển mạng lưới thu gom nước thải riêng. Hình 5. Sơ đồ Định hướng quy hoạch TN và XLNT Khu vực nông thôn: Các khu vực nông thôn liền kề đô thị sẽ được thu gom cùng hệ thống thoát nước đô thị hoặc được thu gom và bơm chuyển tiếp đưa về khu vực XLNT tập trung. Các khu vực nông thôn khác sẽ được nghiên cứu XLNT phân tán tại chỗ. * Giải pháp chi tiết cho các lưu vực trong phạm vi toàn thành phố như sau: (1) Đô thị trung tâm phía Nam sông Hồng (Lưu vực Tô Lịch và một phần lưu vực Tả Nhuệ): gồm 07 nhà máy XLNT. (2) Đô thị trung tâm phía Nam sông Hồng (khu vực từ Hữu Nhuệ đến sông Đáy và một phần lưu vực Tả Nhuệ còn lại): gồm 14 nhà máyXLNT. (3) Đô thị trung tâm phía Bắc sông Hồng: gồm 29 nhà máy XLNT. (4) Các đô thị vệ tinh: gồm 17 nhà máy XLNT. (5) Khu vực các thị trấn cấp huyện: gồm 17 nhà máy XLNT. Như vậy toàn thành phố dự kiến quy hoạch thành 70 lưu vực chính và 84 nhà máy XLNT sinh hoạt đầu mối với tổng công suất đến năm 2030 khoảng 2.000.000 - 2.200.000m3/ngđ và 2045 khoảng 2.300.000 - 2.500.000 m3/ngđ. 3. Một số đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý thoát nước (XEM VỀ TRẠM BƠM THOÁT NƯỚC CỤC BỘ) Để thực hiện công tác quản lý thoát nước có hiệu quả có môi trường trong sạch không ô nhiễm góp phần xây dựng thủ đô phát triển bền vững, tác giả đưa ra một số đề xuất: 1. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt cần phải lập ngay kế hoạch triển khai thực hiện đồng thời nâng cao hiệu lực pháp lý thi hành của bản kế hoạch này cũng như gắn trách nhiệm tổ chức, cá nhân thực hiện. Trong kế hoạch cần phải chỉ rõ các dự án ưu tiên, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện, trách nhiệm tổ chức thực hiện. 2. Lĩnh vực thoát nước và XLNT là dịch vụ công ích do đó cần phải coi trọng đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước thải là nhiệm vụ chính của các cấp chính quyền thành phố. Hàng năm thành phố phải dành đúng, đủ vốn theo kế hoạch đã duyệt để đầu tư vào các dự án đã được xác định. 3. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và hệ thống cống gom tất cả nước thải riêng theo quy hoạch, kế hoạch. 4. Song song với việc hoàn thiện cơ chế đấu thầu nghiên cứu thí điểm áp dụng hình thức hợp đồng quản lý vận hành dựa vào hiệu quả trong đó quy định mức độ thực hiện đối với công tác quản lý vận hành (ví dụ chất lượng nước đã qua xử lý …) mà đơn vị thoát nước phải đáp ứng trong thời hạn hợp đồng 5. Ban hành giá dịch vụ thoát nước, tổ chức thu tiền dịch vụ thu gom và XLNT theo lộ trình nhằm tăng nguồn thu bổ sung vào nguồn ngân sách cho công tác quản lý vận hành hệ thống thoát nước của thành phố. 6. Để quản lý có hiệu quả hệ thống thoát nước, việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thoát nước là rất cần thiết; Hệ thống cơ sở dữ liệu cho phép cả chủ sở hữu và đơn vị thoát nước có đầy đủ thông tin chung về hệ thống cấp nước. Mặt khác hệ thống tiếp tục, cập nhật, bổ sung và hoàn thiện sẽ đóng vai trò như Sổ cái tài sản cố định, là cơ sở để tính toán chính xác các chi phí khấu hao... Từ đó tính toán giá dịch vụ thoát nước phù hợp, là cơ sở/công cụ góp phần vào công việc chuyển đổi số hiệu quả. 7. Huy động người dân tham gia đóng góp vào việc xây dựng, quản lý hệ thống thoát nước bao gồm: Không xả rác thải vào mạng lưới thoát nước; tích cực đấu nối vào mạng lưới để tăng lượng nước thải phục vụ xử lý; trả tiền dịch vụ thoát nước; bảo vệ hệ thống thoát nước… 8. Tiếp tục nâng cao đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho chính quyền trung ương, địa phương, doanh nghiệp và cả cho người dân có liên quan đến quản lý thoát nước. Kết luận: Thoát nước và XLNT là vấn đề cấp bách cần được quan tâm giải quyết. Để làm được công việc này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị của chính quyền các cấp; sự tham gia của công động dân cư; huy động các nguồn lực đầu tư đống bộ hệ thống thoát nước. Hy vọng trong thời gian tới chất lượng môi trường của TP Hà Nội được cải thiện trong đó có góp phần của hệ thống thoát nước được cải thiện. Theo Tạp trí Xây dựng Xem thêm Trạm bơm thoát nước mini TẠI ĐÂY
Xem thêmNhững hiệu quả tuyệt vời của bể tách mỡ hay thùng lọc mỡ mang lại như: Giúp giảm thiểu tới hơn 90% tắc nghẽn đường ống, bảo vệ hệ thống thoát nước công trình, bảo vệ hệ thống thoát nước công cộng, thân thiện và bảo vệ môi trường đã được hàng ngàn khách hàng ghi nhận. Vậy những sản phẩm bể tách mỡ nào đang thu hút khách hàng nhất hiện nay, hãy cùng nhóm chuyên gia môi trường Sơn Hà tìm hiểu một số sản phẩm đang nổi bật và là sự lựa chọn của hàng ngàn khách hàng nhé? Bể tách mỡ SUPOWER (Xem chi tiết sản phẩm) Bể tách mỡ nhà hàng và quán ăn (dung tích 40, 60, 80 lít) sản phẩm có thương hiệu SUPOWER với ý nghĩa là mạnh mẽ (tách bỏ dầu mỡ khỏi nước thải một cách mạnh mẽ). Với dung tích vừa phải, SUPOWER là bể tách mỡ đặt nổi ngay dưới chậu rửa, có tác dụng loại bỏ mỡ thừa ngày trong nước thải ra từ các chậu rửa của nhà bếp, có hiệu quả tách mỡ tuyệt vời giúp cho việc thoát nước tốt hơn. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm của VINACEE Việt Nam chỉ ra rằng, nếu thiết kế tốt đúng quy cách, hiệu quả loại bỏ dầu mỡ trong nước thải của thiết bị có thể đạt 93,5%. Bể tách mỡ công nghiệp SUPOWER ÂM SÀN. (Xem video trải nghiệm sản phẩm) Đây là dòng thiết bị tách dầu mỡ công nghiệp, áp dụng cho các nhà hàng, bếp ăn công nghiệp, căng tin trường học có quy mô phục vụ từ 200 đến 2000 suất ăn/ ngày. SUPOWER Max có dung tích thường từ 500 - 3000 lít được lắp đặt chìm bằng các thiết kế hài hòa, đẹp mặt, phần nắp bể có thể tận dụng đi lại lên trên hoặc làm mặt sàn thao tác. SUPOWER Max được xem như là hệ thống tác mỡ tổng cho toàn bộ chu bếp, vừa thu tách mỡ từ các chậu rửa, vừa thủ tách mỡ, cặn từ hệ thống thoát sàn. Với việc loại bỏ hơn 90 - 95% dầu mỡ trong nước thải, tách và giữ lại ngay tại bể, bể tách mỡ giúp ngăn ngừa mỡ bám, các chất cặn bẩn gây tắc đường ống dẫn đến phải thông tắc, đục phá nền nhà vừa tốn kém lại xử lý không triệt để, việc loại bỏ mỡ còn có tác dụng bảo vệ thiết bị, đường ống công trình xử lý nước thải phía sau đó. 3. Bể tách mỡ tự động FABUSTA. (XEM THÊM VỀ SẢN PHẨM TẠI ĐÂY) FABUSTA là dòng bể tách dầu mỡ tự động được nhập khẩu nguyên bộ từ Mailayxia, sản phẩm có công nghệ từ Anh Quốc. Tại Việt Nam, VINACEE phân loại ba dòng FABUSTA phổ biến là F125 (với lưu lượng nước thải trung bình 4 lít/s, F225 với lưu lượng nước thải trung bình là 8 lít/h và F500 với lưu lượng nước thải trung bình là 16 lít/s). Bẫy mỡ hoạt động dựa trên nguyên lý khác nhau về trọng lượng của nước, mỡ và chất thải rắn, được thiết kế để lọc, tách mỡ, chất béo và chất thải rắn, giữ lại trong hộp bẫy trong khi nước tiếp tục thoát ra khỏi họp và chảy vào hệ thống thoát. Thiết bị lọc và xử lý dầu mỡ Fat Busta đang là xu hướng mới được các nhà hàng trên thế giới hết sức tin tưởng & sử dụng. Công dụng của máy dùng để lọc và xử lý chất thải, dầu mỡ, ngăn chăn chất béo, cặn dầu, mỡ trong quá trình lọc nước thải của nhà hàng, ngăn không cho chúng chảy vào hệ thống thoát nước. Đây là một trong những sản phẩm công nghiệp được nhiều đơn vị đánh giá cao và lựa chọn sử dụng; với tính năng nổi bật và đặc biệt phù hợp với các quán ăn, nhà hàng. 4. Bể tách mỡ WAVE LIFE Thái Lan (với ưu điểm nhỏ gọn, nhẹ nhàng). Bể tách mỡ nhập khẩu Thái Lan phổ biến với hai dòng sản phẩm DOS LIFE và WAVE LIFE cũng được đông đảo khách hàng tin yêu và lựa chọn. Sản phẩm có ưu điểm xả mỡ dễ dàng, tuy nhiên hạn chế ở chỗ phụ kiện thay thế khan hiếm, không có sẵn. Việc nhập về tại một số Shop còn nhỏ lẻ nên chi phí khá cao (thường gấp 1,3 lần sản phẩm sản xuất trong nước) 5. Bể tách mỡ tự động ACO GREEN - Made in Việt Nam (xem sản phẩm) Tuy xếp ở vị trí số 5 nhưng đây là một sản phẩm thật sự đặc biệt và nổi trội về tính năng, công năng và giá thành. ACO GREEN là thiết bị tách dầu mỡ thu mỡ định kỳ hoàn toàn tại Việt Nam, sản phẩm do đội ngũ chuyên gia, kỹ sư của VINACEE nghiên cứu sản xuất. Với việc kế thừa thành tựu khoa học công nghệ, ưu điểm của các dòng sản phẩm trên Thế Giới, thông qua tiến hành thiết kế và nghiên cứu thực nghiệm tại điều kiện thực tế Việt Nam; Sản phẩm nổi bật với các tính năng như đáp ứng công suất lớn 5000 - 10000 suất ăn (phù hợp các nhà hàng, khách sạn lớn, khu nghỉ dưỡng), khắc phục các nhược điểm về việc tách mỡ, vệ sinh và sử dụng. Tại VIỆT NAM - ACO GREEN đã được VINACEE cung cấp và chuyển giao cho nhiều dự án, nhiều đơn vị trong và ngoài nước (trong đó có các Dự án trường học, bệnh viện, khu đô thị, khu công nghiệp). Trên đây là TOP 5 sản phẩm bể tách có nhiều yêu điểm vượt trội và được nhiều khách hàng lựa chọn. Qua quá trình hoạt động và phát triển, chúng tôi luôn luôn bám sát các mục tiêu lợi ích của khách hàng. Bài viết cũng là một trong các nội dung hỗ trợ khách hàng có thể nhìn nhận, lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình. Thay mặt nhóm tác giả và nhà sáng lập xin cảm ơn bạn đã giành thời gian quan tâm tới bài viết, kính chúc quý khách hàng sức khỏe, thành công. KS. Trần Thị Thu Trang/ KS Trần Hiếu Đà (zalo 0913,009.756)
Xem thêmHồ sự cố trong xử lý nước thải là một công trình dự phòng được thiết kế nhằm chứa tạm thời nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố như quá tải, hư hỏng thiết bị hoặc khi nước thải không đạt tiêu chuẩn an toàn. Hồ sự cố giúp ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm môi trường bằng cách lưu giữ nước thải trong thời gian khắc phục sự cố, đồng thời giảm áp lực cho hệ thống xử lý chính và bảo vệ nguồn nước tiếp nhận. Cùng đội ngũ Kỹ sư Sơn Hà tìm hiểu về hồ sự cố và quy định xây dựng hồ sự cố trong nội dung dưới đây! Hồ sự cố trong xử lý nước thải là gì? Hồ sự cố trong xử lý nước thải là công trình dự phòng được thiết kế để lưu giữ tạm thời nước thải khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố như quá tải, hư hỏng thiết bị hoặc mất điện. Vai trò chính của hồ sự cố là ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường bằng cách chứa nước thải chưa được xử lý hoặc chưa đạt tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Hồ sự cố phải có khả năng chống thấm tốt để ngăn rò rỉ nước thải ra môi trường, thường sử dụng lớp màng HDPE có độ dày tối thiểu 1,5 mm. Dung tích hồ được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải phát sinh và mức độ rủi ro sự cố, theo quy định: Với lưu lượng từ 50 m³/ngày đến dưới 500 m³/ngày, hồ sự cố phải chứa tối thiểu 1 ngày nước thải; Từ 500 m³/ngày đến dưới 5.000 m³/ngày, hồ sự cố chứa tối thiểu 2 ngày; Trên 5.000 m³/ngày, hồ sự cố kết hợp hồ sinh học chứa tối thiểu 3 ngày nước thải. Ngoài chức năng lưu giữ tạm thời, hồ sự cố còn có thể thực hiện xử lý sơ bộ như lắng đọng bớt chất rắn lơ lửng, giảm tải cho hệ thống xử lý chính và tạo không gian để khắc phục sự cố mà không làm gián đoạn hoạt động xử lý nước thải. Quy định xây dựng hồ sự cố trong xử lý nước thải Quy định xây dựng hồ sự cố trong xử lý nước thải được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam, điển hình như:Nghị định 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ 1/7/2019) quy định các dự án sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố, trong đó hồ sự cố nước thải là công trình bắt buộc đối với hệ thống xử lý nước thải có công suất từ 50 m³/ngày đêm trở lên. Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định 40, quy định hồ sự cố phải đảm bảo kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra môi trường theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hoặc tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa. Hồ sự cố kết hợp hồ sinh học còn có khả năng xử lý sinh học tự nhiên các thông số ô nhiễm trước khi xả thải. Hồ sự cố phải được thiết kế với dung tích phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh và có hệ thống thoát nước, kiểm soát dòng chảy hiệu quả. Vật liệu chống thấm thường dùng là màng HDPE hoặc nhựa PVC có độ bền cao, khả năng chống tia UV và oxi hóa. Hồ sự cố không được dùng chung với công trình điều hòa, thu gom hoặc thoát nước mưa trong dự án, khu công nghiệp. Nếu có nhiều hệ thống xử lý nước thải, có thể thiết kế hồ sự cố chung với kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố phù hợp. Chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp phải lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành hồ sự cố và thực hiện đánh giá tác động môi trường có liên quan. Kết luận và chú ý Tuân thủ quy định về hồ sự cố không chỉ giúp doanh nghiệp tránh vi phạm pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và bảo vệ môi trường. Nếu quý khách đang tìm kiếm tổng thầu EPC về xử lý nước thải, xử lý khí thải công nghiệp, hãy liên hệ ngay với KT Công ty CP Quốc tế Sơn Hà qua hotline 0982309689 để được tư vấn giải pháp phù hợp và kịp thời, giúp doanh nghiệp vận hành hệ thống xử lý hiệu quả, tuân thủ quy chuẩn và bảo vệ môi trường bền vững.
Xem thêmBể tách mỡ kết hợp bơm thoát nước thải là một giải pháp tách dầu mỡ thải tích hợp, giúp loại bỏ dầu mỡ và rác thải rắn khỏi dòng nước thải trước khi chúng đi vào hệ thống thoát nước đồng thời sử dụng thiết bị bơm đẩy nước thải về trạm xử lý hoặc hệ thống thoát nước theo quy định. Phần thiết bị tách mỡ thải hoạt động dựa trên nguyên tắc trọng lực, khi dầu mỡ nhẹ nổi lên trên được thu ra ngoài định kỳ theo phương pháp cưỡng bức hoặc xả van, còn chất rắn nặng hơn lắng xuống đáy, trong khi nước sạch sẽ được xử lý hoặc bơm đi. Bơm được tích hợp để xử lý các trường hợp nước thải không thể tự chảy hoặc cần đẩy nước lên cao, đảm bảo nước thải phát sinh được đưa vào hệ thống xử lý hoặc ra hệ thống đấu nối theo quy định. Bơm được hoạt động tự động theo mức nước hoặc cài đặt theo chương trình được tính toán chủ động. Mẫu thiết kế bể tách mỡ và bơm thoát nước Một số hệ thống tách mỡ và bơm thoát nước thường gặp (Liên hệ thêm KS Trần Hiếu Đà 0913.009.756)
Xem thêm